Đà kiềng đóng vai trò quan trọng đối với khả năng chịu lực và sự kiên cố của hệ thống khung nhà. Cùng Thợ Bình Dương tìm hiểu khái niệm, vai trò, bảng phân biệt với giằng móng, kích thước, cho đến quy trình thi công chuyên nghiệp.

Đà kiềng là gì?
Đà kiềng (trong thuật ngữ chuyên ngành còn gọi là dầm chân cột hay giằng cột) là đoạn dầm bằng bê tông cốt thép đặt nằm ngang, nối liền các chân cột lại với nhau. Vị trí của đà kiềng thường nằm cao hơn đỉnh đài móng và nằm ngay dưới chân hệ tường bao hoặc tường ngăn phòng tầng trệt.
Về mặt vị trí cao độ, đà kiềng nằm sát với mặt đất tự nhiên (thường ở cao độ ±0.000 hoặc thấp hơn mặt nền hoàn thiện từ 50mm đến 100mm).

Phân biệt đà kiềng và giằng móng
Do cả đà kiềng và giằng móng đều được đổ bằng bê tông cốt thép và nằm ở phần sát gốc công trình nên sẽ có nhiều người bị nhầm lẫn. Dưới đây là bảng so sánh phân biệt đà kiềng và giằng móng, mời bạn đọc tham khảo.
| Tiêu chí | Đà kiềng | Giằng móng |
| Vị trí | Nằm cao hơn đài móng, sát mặt nền nhà (Cốt ±0.000). | Nằm ngang bằng đài móng hoặc chìm bên trong khối móng. |
| Chức năng | Đỡ tường gạch xây, giữ khoảng cách chân cột, chống xoay cột. | Liên kết các đài móng/móng đơn, chống biến dạng lún móng. |
| Tải trọng chịu | Tải trọng uốn từ khối lượng tường gạch và chênh lệch cột. | Tải trọng kéo, nén cực lớn sinh ra do chênh lệch lún móng. |
| Áp dụng | Bắt buộc cho hầu hết các loại móng (móng cọc, móng đơn). | Áp dụng chủ yếu khi dùng móng đơn, móng băng hoặc đất yếu. |
| Thời điểm | Thi công sau khi đổ xong đài móng và đổ bê tông cổ cột. | Thi công cùng lúc trong giai đoạn đổ bê tông đài móng. |

Tiêu chuẩn kích thước và bố trí thép đà kiềng
Kích thước và lượng cốt thép của đà kiềng được tính toán dựa trên bước cột (khoảng cách giữa các cột), độ sâu của móng và số tầng của công trình.
Kích thước tiết diện đà kiềng thông dụng
Tiết diện đà kiềng phổ biến từ 200×300–200x350mm cho nhà phố 1–3 tầng (nhịp 3–4.5m) và 250×400–300x500mm cho nhà cao tầng, biệt thự (nhịp >5m). Bề rộng đà kiềng (100–220mm) thường chọn vừa bằng độ dày tường xây.
Quy cách bố trí thép đà kiềng
Thép đà kiềng gồm 4–6 cây thép chủ Φ16 – Φ22 đặt đối xứng 2 lớp (trên/dưới) và thép đai Φ 6 – Φ8 với khoảng cách a= 150 – 200mm ở giữa dầm, thu hẹp a= 100 – 120mm gần đầu cột. Lớp bê tông bảo vệ dày từ 2.5 – 3cm giúp chống gỉ sét do hơi ẩm từ đất.

Quy trình 5 bước thi công đà kiềng đúng kỹ thuật
Thi công đà kiềng đòi hỏi sự tỉ mỉ để bê tông không bị rỗ tổ ong hay lệch tim trục. Dưới đây là 5 bước quy trình thi công chuyên nghiệp.
(1) Định vị tim trục, đào đất và đổ bê tông lót M100 (dày 50–100mm); (2) Gia công khung thép, neo thép chủ vào cổ cột tối thiểu 30d – 40d và gắn con kê bảo vệ; (3) Lắp dựng cốp pha kín khít, gông chặt chống phình và bịt khe hở chân ván; (4) Tưới ẩm khuôn, đổ bê tông (M200–M250) theo từng lớp 20–30cm kết hợp đầm dùi kỹ; (5) Tháo cốp pha thành đứng sau 24–48 giờ và tưới nước bảo dưỡng 2–3 lần/ngày liên tục trong 7 ngày đầu.
Sự cố thường gặp khi thi công đà kiềng
Rỗ tổ ong (do đầm kém, hở ván khuôn hoặc đá to), xử lý bằng cách đục bỏ phần bê tông rỗ, quét hồ dầu Sika Latex và trám lại bằng vữa cường độ cao; Nứt chân chim (do thiếu bảo dưỡng ẩm, co ngót nhiệt), xử lý bằng cách tưới nước làm ẩm ngay hoặc quét chất chống thấm thẩm thấu silicate nếu vết nứt rộng; Đục phá đi ống kỹ thuật (do thiếu phối hợp M&E), khắc phục bằng cách đặt sẵn ống chờ (sleeve) và gia cố thép đai trước khi đổ bê tông, tuyệt đối không đục cắt thép chủ.
